25 loại nhựa in3D, thông số và ứng dụng

Trước khi mua cho mình một cái máy in3D phục vụ công việc và học tập chắc hẳn bạn cũng phân vân khá nhiều, nếu biết được khá nhiều loại vật liệu mà máy có thể in được là bạn sẽ hoàn toàn yên tâm mà tậu cho mình một cái máy in3d chưa tới 5 triệu đồng.
Tuy là nhựa nhưng sẽ có khá nhiều cơ tính, tính thẩm mỹ và độ an toàn trong việc ứng dụng như an toàn sức khỏe khi làm sản phẩm liên quan tới chứa thực phẩm.

Nhựa in3D chất lượng, giá chuẩn nhất mà bạn có thể tin tưởng, cam kết đền 5 lần giá trị nếu phát hiện nhựa kém chất lượng.

Vật liệu in3d có tới 25 loại từ nhựa PLA thông dụng, tới các loại nhựa nhiệt dẻo để làm sản phẩm có tính đàn hồi như vỏ giày, xích xe tăng, băng tải,.. Rồi tới nhựa kỹ thuật POM, Acrylic. Về mỹ thuật sẽ có các dòng vật liệu chuyên cho giả gỗ, thép, đồng,.. và cả vật liệu thay đổi màu sắc khi chiếu ánh sáng vào, rồi vật liệu phản quang,..

  • 25 Loại vật liệu in3d cụ thể bên dưới.
    PLA
    ABS
    PETG (PET, PETT)
    Nylon
    TPE, TPU, TPC (Flexible)
    PC (Polycarbonate)
    Exotic and Recreational Types of 3D Printer Filament
    Wood
    Metal
    Biodegradable (bioFila)
    Conductive
    Glow-in-the-Dark
    Magnetic
    Color-Changing
    Clay/Ceramic
    Professional Types of 3D Printer Filament
    Carbon Fiber
    PC / ABS
    HIPS
    PVA
    Wax (MOLDLAY)
    ASA
    PP
    Acetal (POM)
    PMMA (Acrylic)
    Cleaning
    FPE

Bài viết này sẽ viết cụ thể về 10 loại nhựa phổ biến, vì ở Việt Nam có vẻ in3d vẫn chưa phát triển mạnh nên nhu cầu các loại nhựa hơi ít, do đó nếu bạn cần các loại nhựa chuyên biệt có thể trao đổi với các công ty phân phối để biết được rõ nhất.
1. Nhựa PLA
Đây được xem là nhựa phổ biến nhất cho các dòng máy gia đình vì không độc, dễ in và không có mùi


Thông số của nhựa PLA
Độ cứng: Cao , Độ dẻo : Kém và độ bền : Trung bình
Nhiệt độ in: 180-230 độ, thường chọn chuẩn là 200 độ
Nhiệt độ bàn gia nhiệt : 20-60 độ ( nhưng không cần thiết lắm)
Độ co ngót khi nguội: Ít
An toàn cho mảng thực phẩm
Nhựa PLA chịu nhiệt kém do đó sản phẩm in không nên dùng trong môi trường trên 60 độ
Ứng dụng của nhựa PLA: In hộp đựng, in chi tiết chịu mòn kém, in đồ chơi, in mô hình

2. Nhựa ABS
Đây là loại nhựa thông dụng thứ 2, được dùng khi sản xuất các chi tiết chịu nhiệt, chịu lực và thường in trong môi trường kín, không có con người


Acrylonitrile butadiene styrene (ABS) là vật liệu phổ biến trong các sản phẩm dân dụng và công nghiệp như đồ chơi lego, mũ bảo hiểm, cơ tính khá tốt bù lại in sẽ khó hơn do nhiệt độ cao, độ co ngót lớn ( dễ nứt), và nặng mùi, hơi độc
Thuộc tính:
Độ cứng : cao, độ bền : cao, độ đàn hồi: trung bình
ĐỘ khó khi in: Trung bình
Nhiệt độ in: 210 – 250 độ
Nhiệt độ bàn gia nhiệt : 80-110 độ
Dung môi xử lý: aceton, eston
Không an toàn cho ứng dụng trong đồ dùng thực phẩm
Ứng dụng: hộp đựng tay nghe, đồ chơi chịu mòn, tay cầm dụng cụ, các bộ phận xe cộ, và vỏ hộp điện

3.Vật liệu PETG ( (PET, PETT)
Polyethylene terephthalate (PET) là vật liệu thông dụng trên thế giới, thường thấy ở các chai lọ, thậm chí người ta còn gọi là chai PET ( lavie, chai nước ngọt,..) và cũng xuất hiện trong các sợi vải, và đồ chứa thực phẩm.


Người ta không dùng vật liệu PET thô để in3d trực tiếp mà qua xử lý gọi là PETG
Chữ G phía sau PET là “glycol-modified”, là sợi nhựa đã được làm trong hơn, ít bị giòn, và quan trọng hơn là dễ sử dụng. Đây cũng là lý do mà PETG có thuộc tính nằm giữa PLA và ABS. Dẻo và bền hơn PLA nhưng dễ in hơn ABS
Một số lưu ý khi sử dụng vật liệu PETG
– Vật liệu hấp thụ độ ẩm nên cần bảo quản tốt trong cả quá trình in
– Vật liệu có độ dẻo nên khó khăn khi dựng support, bù lại bám dính bàn khá tốt
– Giòn nên chi tiết dễ xước hơn ABS
Thông số vật liệu PETG
Độ cứng: Cao, độ dẻo: Trung bình, Độ bền : cao
Dễ in
Nhiệt độ in: 220-250 độ
Nhiệt độ bàn in: 50-70 độ
Co ngót, vênh: Ít
Dung môi xử lý: không cần
An toàn cho đồ đựng thực phẩm
Ứng dụng: Dùng làm các bộ phận bảo vệ, bộ phận cơ khí, các sản phẩm chịu lực thay đổi

4. Vật liệu Nylon

Được xem là vật liệu poylmer tổng hợp được dùng trong khá nhiều ngành công nghiệp, và là vật liệu tốt trong thế giới in3D. So với các loại nhựa khác, thì nó là số 1 về độ đồng nhất giữa bền, dẻo và cứng.
Các tính chất vật lý tương tự như PETG.

Thuộc tính nhựa in Nylon
Độ cứng: Cao, Độ dẻo : Cao, ĐỘ bền : Cao
Độ khó khi dùng: Trung bình
Nhiệt độ in: 240-260 độ
Nhiệt độ bàn in: 70-100 độ
Dung môi: Không
Có thể dùng trong đồ dùng thực phẩm
Ứng dụng của vật liệu Nylon: Với những ưu thế về độ bền, độ dẻo và độ cứng thì vật liệu ny lon này được sử dụng để in3d các chi tiết chức năng, dụng cụ, bộ phận cơ khí ( bảng lề, bánh răng,..)

5. Nhựa TPE, TPU và TPC ( Nhựa nhiệt dẻo)
TPE gọi là nhựa nhiệt dẻo có tính chất tương tự như cao su, giúp chúng cực kỳ dẻo và bền. Chẳng hạn, TPE dễ thấy trên các bộ phận xe ô tô, thiết bị gia đình và y tế.


Nhựa TPE có khá nhiều tính chất mà PLA và ABS không có được, bù lại nhựa này khá là khó in.
Thermoplastic polyurethane (TPU) cũng là một loại của TPE, và nó phổ biến hơn TPE trong công nghệ in3D. SO với TPE thì TPU có độ đặc, cứng cao hơn, giúp chúng dễ in. Đồng thời nhựa này bền hơn, và độ dẻo tốt hơn khi nguội.
Thermoplastic copolyester (TPC) cũng là một loại của TPE, dù nó không được sử dụng phổ biến như sợi nhựa TPU nhưng bù lại nó được ưu tiên trong các sản phẩm liên quan tới hóa chất, chịu nhiệt ( tới 150 độ) và chống tia UV.
Thuộc tính nhựa nhiệt dẻo
Độ cứng: Trung bình, Độ dẻo: Rất cao, Độ bền: Rất cao
Độ khó: Trung bình ( TPE, TPC): Thấp TPU
Nhiệt độ in : 210 – 230 độ C
Nhiệt độ bàn in: 30-60 độ ( nhưng không cần thiết)
Độ co, vênh: Ít
Dung môi xử lý: không cần
Không an toàn cho ngành thực phẩm
Ứng dụng: Nhựa TPE hoặc TPU được dùng để tạo ra các chi tiết chịu mài mòn nhiều, cần độ dẻo, uốn, kéo, nén như đồ chơi, vỏ điện thoại, hoặc dây đeo. TPC cũng tương tự nhưng được dùng môi trường khắc nghiệt hơn, như ngoài trời

Đang cập nhật liên tục… Các bạn quay lại sau vài giờ nữa.

One thought on “25 loại nhựa in3D, thông số và ứng dụng

  1. Pingback: Lỗi máy In3D: Sản phẩm bị vênh | Việt Machine

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *