Các vấn đề thường gặp của máy cắt dây EDM và cách xử lý

慢走丝线切割加工中常见问题及解决方法

(GF阿奇夏米爾 – 数控慢走丝线切割机床)

Các vấn đề thường gặp và cách giải quyết của máy cắt dây EDM

 (Máy cắt dây chậm – Hãng AgieCharmilles GF)

EDM wire cutting machine

  1. 断丝 Đứt dây 
  2. 放电状态不佳——降低 P 值,如果 P 值降低幅度较大仍断丝, 可考虑降低 I 值,直至不断丝。此操作会降低加工效率,如果频 繁断丝,请参考以下内容,找出导致断丝的根本原因。

Tình trạng phóng điện không tốt  => Giảm xuống giá trị P, nếu biên độ hạ xuống giá trị P vẫn còn lớn thì sẽ làm đứt dây. Có thể nghĩ đến phương án  giảm xuống giá trị I, cho đến khi không làm đứt dây. Thao tác này sẽ làm giảm hiệu suất của quá trình gia công. Nếu dây thường xuyên bị đứt, vui lòng tham khảo những nội dung dưới đây , sẽ tìm ra nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc đứt dây.

  1. 冲液状态不好,如上下喷嘴不能贴面加工,或者开放式加工时, 通常断丝位置在加工区域。——降低 P 值,并检查上下喷水嘴是 否损坏,如损坏请及时更换。

Tình trạng dung dịch phóng ra không tốt, nếu vòi phun trên và dưới không thể chạm đến bề mặt gia công hoặc thời gian gia công mở, thông thường vị trí đứt dây nằm ngay tại khu vực gia công => Hạ xuống giá trị P và kiểm tra vòi phun trên và dưới xem có hư hỏng gì không, nếu hư thì phải kịp thời thay thế .

  1. 导电块磨损严重或太脏,通常断丝位置在导电块附近。——旋 转或更换导电块,并进行清洗。

Khối dẫn điện bị mòn nghiêm trọng hoặc quá bẩn, thông thường vị trí đứt dây nằm ngay chỗ gần khối dẫn điện => Xoay tròn hoặc thay khối dẫn điện kịp thời và tiến hành vệ sinh sạch sẽ.

  1. 导丝部太脏,造成刮丝,通常断丝位置在导丝部附近。——清 洗导丝部件。

Phần dây dẫn quá bẩn, đó là nguyên nhân gây ra dây bị trầy xước, thông thường vị trí đứt dây nằm ngay chỗ gần dây dẫn =>   Vệ sinh sạch sẽ bộ phận dây dẫn.

  1. 张力太大——调低参数中的丝张力 FW,尤其是锥度切割时。

Lực căng của dây quá lớn => Hạ thấp lực căng của dây trong tham số FW, nhất là khi cắt độ nhọn .

  1. 电极丝、工件材料质量有问题。——更换电极丝、降低 P 和 I 值,直至不断丝。

Chất lượng vật liệu linh kiện và dây điện cực có vấn đề => Thay dây điện cực kịp thời, hạ xuống giá trị P và I cho đến khi dây không còn bị đứt.

 

  1. 废丝桶中的废丝溢出,和机床或者底面接触,造成短路,通常 刚刚启动加工就会断丝。——将溢出的废丝放回废丝桶,并及时 清理废丝桶。

Dây phế trong thùng bị tràn ra ngoài và tiếp xúc với máy hoặc bề mặt đáy, nguyên nhân gây ra ngắt mạch, thông thường chỉ mới bắt đầu gia công sẽ bị đứt dây => Lấy dây phế bị tràn ra bỏ lại trong thùng và dọn sạch thùng đựng dây phế kịp thời.

 

  1. 收丝轮处断丝——检查收丝轮的压丝比,标准值为 1:5~ 1.6 。

Đứt dây ở vị trí bánh (trục) thu dây  => Kiểm tra tỉ lệ lực ép của trục thu dây, giá trị tiêu chuẩn là 1: 1.5 ~1.6.

  1. 导电块冷却水不充分,通常断丝位置在导电块附近——检查冷 却水回路。

Không đủ nước để làm mát cho khối dẫn điện, thông thường vị trí đứt dây nằm gần khối dẫn điện. => Kiểm tra mạch nước làm mát.

 

  1. 去离子水导电率过高,通常断丝位置在加工区域——检查水的 导电率,如超差,应及时更换树脂。

Độ dẫn nước khử ion quá cao, thông thường vị trí đứt dây nằm ngay khu vực gia công => Kiểm tra độ dẫn điện của nước nếu vượt quá thì nên thay hạt Resin kịp thời.

 

  1. 去离子水水质差,通常断丝位置在加工区域。——水箱中水出 现浑浊或异味,或者加入机床的纯净水有问题,应及时清理水箱, 更换过滤纸芯。

Chất lượng nước ion kém , thông thường vị trí đứt dây nằm ngay khu vực gia công. Nước trong thùng xuất hiện đục ngầu, có mùi khác thường hoặc nước tinh khiết khi đưa vào máy có vấn đề, cần phải làm sạch thùng nước ngay, càng phải thay đổi lõi lọc.

 

  1. 丝被拉断,下机头陶瓷导轮处有废丝嵌入或导轮轴承运转不灵 活。——清理并重新调整安装陶瓷导轮,必要时更换导轮轴承。

Dây bị kéo đứt, vị trí bánh xe dẫn hướng ở dưới đầu máy có dây phế bị rớt vào hoặc trục dẫn chuyển động không linh hoạt=> Dọn dẹp và điều chỉnh lắp đặt lại bánh xe dẫn hướng, nếu cần thiết có thể thay đổi trục của bánh xe dẫn hướng.

  1. 平衡轮抖动过大,运丝不平稳。——校正丝速,用张力计校正 丝张力。

Nếu bánh xe cân bằng bị rung lớn, dây tải không ổn định => Điều chỉnh tốc độ dây, dùng máy đo độ căng dây để điều chỉnh lực căng dây,

  1. 加工速度低Tốc độ gia công thấp
  2. 未按标准工艺加工,上下喷嘴距离工件高于1mm——尽可能贴 面加工。

Không được xử lý theo quy trình công nghệ chuẩn, đầu phun trên và dưới cách phôi khoảng cách lớn khoảng 0.1mm => Có thể gia công gần bề mặt .

  1. 创建的工艺文件不正确。——正确输入相关的加工要求,生成合 理的工艺文件。

Tài liệu kỹ thuật được  biên soạn không chính xác => Đưa vào một cách chính xác các tài liệu gia công liên quan, tài liệu kỹ thuật đưa ra một cách hợp lý.

  1. 修改了加工参数,尤其是降低了 P、I 值过多会导致加工速度大 幅降低。——需合理修改放电工艺参数。

Sửa tham số gia công, đặc biệt là hạ xuống giá trị P, giá trị I sẽ làm giảm đáng kể tốc độ của quá trình gia công.

  1. 冲液状态不好,达不到标准冲液压力。——如确实不能贴面加工, 需正确认识加工速度。

Tình trạng dung dịch phun ra không tốt, không đạt được tiêu chuẩn  áp suất dung dịch  => Nếu không thể gia công sát bề mặt , cần phải biết được chính xác tốc độ gia công.

  1. 工件变形导致加工时放电状态不稳定,尤其是修切。——合理安 排工艺,控制材料变形。

Tình trạng phóng điện khi gia công dẫn đến phôi bị biến dạng không ổn định, đặc biệt là cắt tỉa. =>  Sắp xếp quá trình công nghệ  hợp lý, kiểm soát vật liệu bị biến dạng.

  1. 如果参数里选择了 ACO(自动过程优化),在加工不稳定的情况 下会降低加工效率。——在切割稳定的情况下,可取消 ACO 功能。

Nếu lựa chọn tham số ACO ( Tối ưu hóa quy trình tự động), trong trường hợp  gia công không ổn định nó sẽ làm giảm hiệu suất của quá trình gia công => Trong trường hợp  cắt đã ổn định thì có thể hủy lệnh ACO.

  1. 对于拐角较多的工件,使用高精度参数可获得较高的精度,但会 降低效率。——适当降低拐角策略 STR 值,可提高加工速度。

Đối với phôi có nhiều góc, sử dụng tham số có độ chính xác cao, nhưng sẽ làm giảm hiệu suất => Giảm giá trị STR một cách phù hợp , thì  sẽ nâng cao tốc độ gia công.

  1. 模式 30 加工,放电稳定性不好,速度慢—–修改参数 UHP, 可提高 2 个值 。

Chế độ gia công 30, tính ổn định của phóng điện không tốt, tốc độ chậm => Sửa chữa tham số UHP, có thể tăng lên hai giá trị.

  1. 修切速度慢。——可将每刀的相对加工量改小一点,如要提高修 切一的速度,可将主切的偏移量改小005mm~0.01mm。

Tốc độ cắt tỉa chậm => Có thể lấy lượng gia công tương đối của mỗi con dao thay đổi nhỏ hơn 1 chút , nếu muốn nâng cao tốc độ của dao tỉa, có thể lấy lượng dịch chuyển của dao chính thay đổi nhỏ đi 0.005mm~0.01mm。

  1. 主切切割效率较之前下降。——及时对机床进行维护保养。

Hiệu suất cắt của dao chính thấp hơn so với lúc trước => Tiến hành bảo dưỡng, bảo trì  máy móc kịp thời.

III.  表面有丝痕Bề mặt có vết xước

  1. 电极丝质量有问题。——建议使用原装耗材。

Chất lượng dây điện cực có vấn đề.=> Đề nghị sử dụng vật liệu chính hãng của NCC.

  1. 工件材料问题,或者材料含有杂质。——更换工件材料。

Chất liệu phôi có vấn đề hoặc vật liệu chứa có tạp chất => Thay đổi chất liệu phôi.

  1. 工件内部组织局部内应力释放会导致工件个别位置有线痕发生。 ——优化加工工艺,减小材料内部应力变形。

Khử ứng suất bên trong của phôi sẽ dẫn đến một vị trí khác của phôi có phát sinh vết xước dây => Công nghệ gia công tối ưu, giảm bớt sự biến dạng ứng suất bên trong của vật liệu.

  1. 工作液温度过高或温度变化过大。——必须用制冷机控制液温, 并且保证合适的环境温度。

Nhiệt độ của dung dịch phôi quá cao hoặc biến đổi quá lớn => Nhất định phải dùng máy làm lạnh để kiểm soát nhiệt độ của dung dịch, hơn nữa phải đảm bảo nhiệt độ môi trường thích hợ.

  1. 机床外部环境恶劣,振动较大。——改善机床外部环境。

Môi trường bên ngoài máy rất tệ, độ rung khá lớn => Cải thiện môi trường bên ngoài máy.

  1. 导电块磨损严重。——将导电块旋转或更换。

Khối dẫn điện bị mài mòn nghiêm trọng => Lấy khối dẫn điện xoay tròn hoặc thay thế.

  1. 上下导电块冷却水不足。——清洗相关部件。

Nước làm mát không đủ để làm lạnh khối dẫn điện trên dưới => Làm sạch bộ phận liên quan.

  1. 导丝部太脏。——对导丝部进行维护保养。

Bộ dây dẫn quá bẩn => Đối với bộ dây dẫn, tiến hành bảo dưỡng, giữ gìn.

  1. 工作液太脏。——清洗液槽和水箱,并更换工作液。

Dung dịch phôi quá bẩn => Vệ sinh bể chứa dung dịch chất lỏng và thùng nước. Đồng thời thay thế dung dịch phôi.

  1. 观察放电状态是否稳定,修切时是否发生短路回退现象。—— 如果修切有短路,可以将 UHP 值增加 1~2。

Quan sát tình hình phóng điện có ổn định không, lúc cắt có phát sinh hiện tượng đoản mạch hay không. => Nếu có hiện tượng đoản mạch trong lúc cắt có thể tăng giá trị UHP lên1~2。

  1. 如果修切时放电电流及电压正常,但是速度很低。——可以减 小相对偏移量。

Nếu lúc cắt dòng điện phóng điện và điện áp bình thường, nhưng tốc độ rất chậm =>  Có thể làm giảm lượng dịch chuyển tương đối.

  1. 冲液状态不好,达不到标准冲液压力及喷流形状。——检查上、 下喷嘴是否损坏,如果有损坏,应及时更换。

Tình trang dung dịch phun ra không tốt, không đạt đến tiêu chuẩn của áp lực phun và hình dáng lưu lượng phun => Kiểm tra trên dưới miệng phun xem có hư hỏng hay không, nếu có thì lập tức thay.

  1. .丝张力不稳。——校准丝速及张力。

Nếu lực căng dây không ổn định => Điều chỉnh tốc độ dây và lực căng của dây.

  1. 表面修不光Bề mặt sửa chữa không sáng
  2. 相对偏移量过小。——适当增加相对偏移量。

Lượng dịch chuyển tương đối nhỏ => Tăng lượng dịch chuyển tương đối phù hợp.

  1. 工件材料变形导致修切时切割速度不均匀。——合理安排工艺, 减小材料变形。

Vật liệu phôi biến dạng dẫn đến tốc độ cắt trong lúc cắt không đều. => Sắp xếp hợp lí chương trình kỹ thuật cắt , giảm thiểu sự biến dạng của vật liệu.

  1. 电极丝的质量差。建议使用原装耗材。

Chất lượng của dây điện cực kém => Đề nghị dùng vật liệu chính hãng của nhà cung cấp.

  1. 导丝部太脏。——对导丝部进行维护保养。

Bộ dây dẫn quá bẩn => Đối với bộ dây dẫn, tiến hành bảo dưỡng và bảo trì.

  1. 导电块磨损严重。将导电块旋转或更换。

Khối dẫn điện bị mòn nghiêm trọng => Lấy khối dẫn điện quay tròn hoặc thay thế.

  1. 工艺参数选择错误。——正确输入相关的加工要求,生成合理 的工艺文件。

Lựa chọn sai các tham số kỹ thuật => Đưa vào một cách chính xác các tài liệu gia công liên quan.  Tài liệu kỹ thuật đưa ra một cách hợp lý.

  1. 冲液状态不好,达不到标准冲液压力及喷流形状。——检查上、 下喷嘴是否损坏,如果有损坏,应及时更换。

Tình trang dung dịch phun ra không tốt, không đạt đến tiêu chuẩn của áp lực phun và hình dáng lưu lượng phun => Kiểm tra trên dưới miệng phun xem có hư hỏng hay không, nếu có thì lập tức thay.

  1. 切割形状误差大Lỗi cắt biên dạng khá lớn
  2. 在切割拐角时由于电极丝的滞后,会造成角部塌陷。——对于拐 角要求精度高的工件,应选用有拐角策略的参数。

Khi cắt góc bo do dây điện cực bị cũ, đó là nguyên nhân gây nên vị trí góc lõm xuống => Đối với góc bo, yêu cầu phôi phải có độ tinh cao, nên lựa chọn sử dụng tham số có phương pháp cắt bo.

  1. 为减小较大工件加工过程中的变形,可以从加工工艺改善:

Để làm giảm độ biến dạng trong quá trình gia công phôi lớn hơn, có thể cải tiến quá trình gia công ngay từ đầu:

            2.1 凹模:Mũi lõm

 

做两次主切,先将主切的补偿量加大单边 0.1mm~0.2mm 进行第一 次主切,让其应力释放,再用标准偏移量进行第二次主切。

Làm hai lần cắt, đầu tiên tăng lượng bù  của dao chính 0.1mm~0.2mm. Tiến hành cắt đầu tiên, để nó có thể giải phóng ứng suất, tiếp tục dùng lượng dịch chuyển tiêu chuẩn tiến hành cắt lần hai.

2.2 凸模:Mũi lồi

1)应留两处或两处以上的暂留量,编程时以开放式加工。

Nên lưu lại lượng dư của hai hoặc nhiều vị trí trở lên, khi lập trình có thể gia công thử.

2)安排合理的起割位置和支撑位置。尽量打穿孔,避免从材料外 部直接切入。

Sắp xếp vị trí chống đỡ và vị trí cắt hợp lý, cố gắng đục xuyên lỗ, tránh cắt trực tiếp từ bên ngoài vật liệu.

  1. 丝不垂直。——重新进行丝校正。 Dây không thẳng => Tiến hành điều chỉnh lại dây.
  2. 机床外部环境恶劣,振动较大。——改善机床外部环境。

Môi trường bên ngoài máy bẩn, rung động lớn => Cải thiện môi trường bên ngoài máy.

  1. 电极丝、工件材料质量问题。——建议使用原装耗材、无品 质问题的材料。

Vấn đề chất lượng của phôi và dây điện cực => Đề nghị sử dụng vật liệu chính hãng của nhà cung cấp, chất liệu không có vấn đề về chất lượng.

4.工件装夹位置与上下喷嘴距离过大。——调整装夹方法。

Khoảng cách của vị trí đặt gá phôi và đầu phun trên dưới quá lớn => Điều chỉnh cách thức đặt gá.

  1. 丝速或丝张力不稳定。——调整或校准丝速和张力。

Tốc độ dây là lực căng của dây không ổn định => Điều chỉnh tốc độ dây và lực căng dây.

  1. 冲液条件发生明显变化,造成丝振动较大。——检查上、下 喷水嘴,如果喷水嘴损坏,应及时更换。

Phát sinh tình trạng chất lỏng phun ra có thay đổi quá lớn, nguyên nhân gây ra rung lớn => Kiểm tra trên dưới miệng vòi, nếu miệng vòi nước bị hỏng, nên nhanh chóng thay.

  1. 机床的轴及上下臂是否发生碰撞,造成机械精度发生改变。 ——如果轴或者上、下臂发生碰撞,造成精度异常,应及时 联系服务人员进行维修。

Xem trục của máy và trên dưới vai máy có va chạm hay không , nguyên nhân dẫn đến độ chính xác của máy thay đổi => Nếu trục hoặc trên dưới vai máy có va chạm, nguyên nhân thường dẫn đến độ chính xác, nên liên lạc kịp thời với người phụ trách để sửa chữa.

  1. 工件凹心或鼓肚子Phôi bị lồi hoặc lõm tâm
  2. 工件中间凹心:可将主切及修切的参数 Ssoll 值减小,增加 丝速、张力,提高最后一刀恒速切割速度,增加修 1 和主切 之间的相对偏移量。

Khi giữa phôi bị lõm: có thể lấy tham số của dao tỉa và dao chính hạ xuống giá trị Ssoll, tăng tốc độ cắt, lực căng, nâng cao tốc độ cắt liên tục của dao cuối cùng , tăng lượng dịch chuyển tương đối giữa dao  chính và dao 1 .

  1. 工件中间鼓肚子:与处理工件凹心的方法相反。

Khi phần giữa của phôi bị lồi : Trái ngược với phương pháp xử lí khi xử lí phôi bị lõm.

VII.  直身工件大小头 Đầu phôi thẳng to nhỏ không đều

  1. 电极丝的质量差。——建议使用原装耗材。

Chất lượng của dây điện cực kém => Đề nghị sử dụng vật liệu chính hãng NCC.

  1. 优化参数。

Tối ưu hóa các tham số.

2.1) 提高走丝速度,稍微加大丝张力。

Nâng cao tốc độ đi dây, tăng độ căng của dây một chút.

2.2) 调整参数 CCON。

Điều chỉnh tham số CCON.

2.3) 编程时,在程序里加锥度补偿。

Khi lập trình, trong các trình tự bù thêm độ nhọn .

VIII. 凹模进刀处丝痕 Vết xước dây ở khuôn lõm khi vào dao   

  1. 采用圆弧切入-圆弧切出方式。在编程时,采用圆弧切入-圆 弧切出方式,圆弧大小为5mm 即可。

Lựa chọn điểm cắt hình vòng cung vào -phương pháp cắt hình vòng cung ra . Khi lập trình, sử dụng điểm cắt hình vòng cung vào – cắt hình vòng cung ra ,kích thước vòng cung tầm 0.5mm là được.

  1. 采用切入-切出点分离方式。在编程时,将每次进刀点设置 在不同位置,避免从同一点进刀、退刀。

Lựa chọn phương pháp phân tách  của điểm cắt vào –điểm cắt ra . Khi lập trình, Mỗi lần cắt lấy vị trí điểm cắt không giống nhau, tránh trường hợp điểm vào dao  và điểm rút dao cùng một chỗ.

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *