Tính toán thiết kế máy định lượng vật liệu rời

CÁC MÁY ĐỊNH LƯỢNG VẬT LIỆU RỜI.

để định lượng vật liệu rời hay là các sản phẩm hạt, người ta dùng các máy định lượng thể tích và trọng lượng, định lượng liên tục và từng phần. Phương pháp định lượng theo thể tích có sai số lớn hơn nhưng kết cấu máy đơn giản hơn, sai số nằm trong giới hạn cho phép nên vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhiều dây chuyền sản xuất.
Những máy định lượng cấp liệu liên tục thường gặp là loại thùng, đĩa, vít tải, băng tải, máy lắc, pittông, rung lắc và dao động cũng như loại trọng lượng làm việc tự động và nửa tự động.

3.1. Thùng định lượng : (Máy định lượng kiểu tang)

3.1.1. đặc điểm và phạm vi ứng dụng:
– Máy định lượng thể tích làm việc liên tục
– Định lượng các sản phẩm dạng rời, dạng hạt, bột v..v

3.1.2. Phân loại:
– Kiểu thùng hình trụ hay thùng có nhiều cạnh (hình 5.1a và 5.1 b): ðể điều chỉnh dòng sản phẩm nhờ lực ma sát và lực bám dính với bề mặt thùng.
– Kiểu hình quạt: loại hốc (hình 5.1c) và loại cánh ( hình 5.1d) :Ở các loại thùng này thì loại thùng trụ nhẵn và có những nếp gợn nhỏ dùng cho sản phẩm bột và hạt nhỏ.
Những thùng mài cạnh dùng cho sản phẩm dạng cục nhỏ và cục trung bình.

qmay-dinh-luong-1

Tốc độ vòng của thùng từ 0,025 đến 1m/s. Năng suất của thùng có thể điều chỉnh bằng tấm chắn thay đổi chiều dầy của lớp sản phẩm đi vào, hoặc thay đổi số vòng quay của tang.
Năng suất thùng cấp liệu kiểu tang trơn (Hình 6.1a ) được tính theo công thức :

qmay-dinh-luong-2

Trong đó: F : Din tích tiết din ca l, m2.
v : Tđ trung bình ca sn phm chy qua l, (m/s )
(Thường ly bng vn tc vòng ca tang đnh lượng v = 0,025 – 1 m/s)
k : H s chđy ca ca xung liu, ph thuc khi lượng riêng ca ht .
γ : Trng lượng riêng ca sn phm kg/ m3
3.2. Đĩa đnh lượng :
3.2.1. Đđim và phm vi ng dng:
– Máy đnh lượng th tích làm vic liên tc
– Dùng đ cp và đnh lượng vt liu dng ht nh và dng bt khô.

– Đm bo cp liđ chính xác khi năng sut tương đi ln.

qmay-dinh-luong-3

Nguyên tc làm vic:
đĩa 1 lp cng trên trc 2 nhn chuyđng quay t môtơ qua đai thang 3, hgim tc 4 và cp bánh răng thng 5. Liu t hp cha liu 6 chy qua 2 cánh đo 15 gn trên trc 2 (đ chóng dính bết) ri xung đĩa 1. ðđiu chnh lượng liu trên đĩa 1, dùng h thng ng chn liu 7 và 8. ng 7 phía trong lp cđnh, mt ngoàng có tin ren. ng 8 lng ngoàng 7, đu phía trên hàn vđai c 10 – ăn ren trêng 7.  đai c 10 hàn vi bánh răng vòng 13 ăn khp vi bánh răng 14. Khi tay quay 11 quay truyn chuyđng qua cp bánh răng nón 12, cp bánh răng 14 và 13 làđai c 10 quay ăn ren vng 7 cđnh. Do đó cũng làng 8 cùng đai 13 va quay va tnh tiến dc trc (lên hoc xung) làm thay đi lượng liu trêđĩa 1. Dùng gt 9 (cũng điu chnh được v trí cao thp) đ gt liu trêđĩa 1 xung ng tháo liu.

Có 2 kh năng điu chnh năng sut :
– Thay đi vòng quay ca trc 2 mang đĩa 1.
– Dch chuyn v tríng 8 bng tay quay 11.
3.2.4. Năng sut cđĩđnh lượng :  

Năng sut cđĩđnh lượng được tính theo công thc:  

qmay-dinh-luong-4

Trong đó:
ρ : Khi lượng riêng ca ht hoc bt kg/m3.
h : Chiu cao nâng ng tiếp liu 8 so vđĩa (m)
n: S vòng quay cđĩa, vòng/phút
R : Bán kính ng tiếp liu 8, m.
ϕ : Góc nghiêng t nhiên ca khi vt liu khi chuyđng, đ

3.3. Vít đnh lượng

3.3.1. Đđim và phm vi ng dng:
– Máy đnh lượng th tích làm vic liên tc
– Vít đnh lượng dùng đ cp vàđnh lượng sn phm dng ht, cc nh và dng bt trong nhng trường hp b qua hin tượng nghin nát.
– Máy có thđnh lượng  v tríđt nm ngang hay nm nghiêng mt góc nàđó.

3.3.2. Cu to víđnh lượng  

qmay-dinh-luong-5

3.3.3. Năng sut ca víđnh lượng:
Năng sut ca víđnh lượng được xáđnh theo công thc :

qmay-dinh-luong-6

Trong đó:
D : Đường kính vít xoắn , m
S : Bước vít, m Thường thường : S = (0,8 – 1,0) D
K : Hệ số đổ đầy, K= 0,8 – 1,0
n : Số vòng quay của vít xoắn trong 1 phút. ðối với sản phẩm linh động
n = 40 – 80 v/ ph, ít linh động hơn thì n = 20 – 40 v/ph.
γ : Khối lượng riêng của sản phẩm (kg/m3)
Để tránh vật liệu tích tụ trong vít định lượng cần phải đảm bảo tỉ lệ:
D ≥ (4-5) DC (mm)
Trong đó : DC : Kích thước lớn nhất của cục sản phẩm .

3.4. Băng tải định lượng

3.4.1. Đặc điểm và phạm vi ứng dụng:
– Máy định lượng làm việc liên tục
– Dùng để cấp và định lượng vật liệu cục nhỏ cũng như vật liệu ẩm dính kết. Với vật liệu ẩm, dính, dùng thanh gạt làm sạch bộ phận chịu tải và bằng vải bông tẩm cao su
– Băng tải định lượng có thể đặt nằm ngang hay nằm nghiêng.

3.4.2. Phân loại:
– Băng tải định lượng theo thể tích.
– Băng tải định lượng theo trọng lượng

3.4.3. Băng tải định lượng theo thể tích

qmay-dinh-luong-7

Nhánh băng phía trên đ bng nhng con lăđnh lượng. Dc theo băng cóđthanh chn to thành máng nh dn sn phm cp liu. Vt liu t thùng cha liđược cp vào băng mt cách đđn và có thđiu chnh theo chiu cao ca tchn. Tđ ca băng ly t 0,1 – 0,5m/s.

3.4.4. Băng tđnh lượng theo khi lượng  

– Băng tđnh lượng theo khi lượng ta trên giá đ bn l

qmay-dinh-luong-8

Trên hình 5.5 cho ta sơ đồ nguyên tắc của băng tải định lượng theo khối lượng; cơ cấu này lắp trên khung, tựa trên giá đỡ bản lề. Sản phẩm cấp bằng băng tải được cân bằng đối trọng; dịch chuyển đối trọng có thể điều chỉnh được năng suất trong giới hạn 1/3. Khi thay đổi độ nghiêng của khung máy định lượng thì do thay đổi trọng lượng sản phẩm nên hệ thống đòn bẫy tự động thay đổi vị trí điều chỉnh tấm chắn và tiết diện lỗ ra của thùng chứa liệu.
– Băng tải định lượng theo khối lượng điều chỉnh bằng điện

qmay-dinh-luong-9

Băng tđnh lượng theo trng lượng có th tđng hoá nh thiết bị đin khí nén thy lc.
Trên hình 5.6a cho biết sơ đ thiết bđiđđiu chnh quá trình làm vic cmáy đnh lượng – Băng ti 1 lc trêđim ta 2 được dđng bng đng cơ đin 3.   Tiến hành cân bằng nhờ cơ cấu cánh tay đòn trọng lượng 4 với tay đòn 5 và đối trọng 7. Vật liệu được đưa vào bằng cơ cấu cấp liệu dao động điện 6. Ở tay đòn 5 có hệ thống công tắc điện 8 qua một thiết bị đặc biệt làm thay đổi chế độ làm việc của bộ rung, ảnh hưởng đến việc cung cấp vật liệu, sao cho khôi phục được sự cân bằng của hệ trọng lượng.

Trên hình 5.6b là sơ đồ một kiểu băng tải định lượng điều chỉnh bằng điện khác. Sự điều chỉnh đó được thực hiện bằng cách thay đổi cơ cấu cấp liệu 7. khi thay đổi trọng lượng của băng tải 1, cơ cấu trọng lượng 2,3 và 4 làm thay đổi vị trí của hệ thống cắt điện 5. Nhờ điều khiển bằng điện mà thay đổi được tỉ số truyền của bộ biến tốc 6, làm chuyển động máy cấp liệu 7

qmay-dinh-luong-10

One thought on “Tính toán thiết kế máy định lượng vật liệu rời

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *