Nguyên lý hoạt động của máy định lượng chất lỏng trong công nghiệp

NHNG MÁY ĐỂ ĐNH LƯỢNG SN PHM THC PHM LNG.

5.1. Mđích và phm vi ng dng.
– Đnh lượng sn phm lng bng máđược ph biến rng rãi trong nhingành sn xut thc phm. Ưđim khi đnh lượng bng máy :
. Ci tiếđượđiu kin v sinh.
. Đm bđược năng sut cao.
. Đnh lượng sn phm mt cách chính xác.
– Có ba phương pháđnh lượng cơ bn: Trng lượng, th tích và đnh lượng theo mc trong đó ph biến nhđi vi sn phm lng là hai phương pháđnh lượng th tích và đnh lượng theo mc.
– Các yêu cđi vi nhng máđ rót sn phm thc phm lng ch yếu là do nhng tính cht vt lý khác nhau ca chúng quyếđnh (to bt, đ nht, đ bay hơi); Ví d như bia, săm pa và cáđ ung khác có cha khíđ gim tn tht khí cacbonnic thì phi rót dướáp sut cao hơáp sut khí quyn. Người ta to nên trong bao bì máp sut cao bng áp sut trong bình đng cht lng chy ra.   Nhng sn phm có cha vitamin (nướép hoa qu và rau) nên rót dưới châkhông, trong trường hp này giđược hàm lượng oxy trên mt sn phm trong bao bì kín. đối vi nhng máy rót các cht lng có bt thì cn các yêu cđc bit.

5.2. Phân loi các máy rót:
Nhng máy đ phân lượng sn phm thc phm lng có th phân loi theo nhng du hiu khác nhau. Trong bng 5.1 nêu ra s phân loi ca máy rót ph thuvào phương pháp rót cht lng, cu to ca máy và các b phn rót.

.qmay-dinh-luong-18

– Đi vi nhng sn phm có đ nht nh: khi lượng riêng t 0,9 đế1,0g/cm3, và đ nht 0,8 – 8,5 centipoize nht như: sa, kem, rượu, nước, rượu mùi,  bia, rượu vang xi rô, nướép, du thc vt, du cá, dm … thì có th dùng các b phnrót trong đó cht lng cn phân lượng chy dưới tác dng ca trng lượng (thiết b rót, trng lc).

– Đi vi nhng sn phm có đ nht cao hơn (hàng chc ln): như dch cà chua, váng sa, dch rau, mt nh, kem cc … người ta phân lượng nhng sn phnhép cưỡng bc chúng trong nhng dng cđc bit ca máđnh lượng.

5.3. Các cơ cu rót ca máđnh lượng .

tải xuống

5.3.1.Cơ cu rót kiu van

a.Cu to:  

qmay-dinh-luong-19

 

Trên hình 5.13a, ch cơ cu rót kiu van đơn gin nht, nó gm có bình lường 1, van ba chiu 2, ng 3, ng ni 4 đ nđy bình lường và ng ni 5 đ rót th tích đã đo lường vào bao bì cha.

b.Nguyên tc làm vic: Th tích cht lng đi vào trong bình lường 1 ph thuvào v tríđu bên dưới cng 3 h c hai đu.

Khi nút ca van ba chiu ti v trí ch phn bên phi ca hình v, cht lng dướáp sut thy tinh đi vào trong bình lường, đy không khí trong bình ra qua ng 3.

Khi cht lng dâng đến mép dưới cng thì không khí không ra được na, còn chlng  trong bình lường được dâng lên cao hơn mép dưới cng mđon, ph thuc  vào mc cht lng  trong thùng rót. Áp sut không khí trên cht lng s ngăn cn vinp tiếp tc vào bình lường, còn li ra ca cht lng bđóng; cht lng trong ng 3 sẽ dâng lên và theo quy tc bình thông nhau nóđược xáđnh bng mc cht lng ở trong thùng rót. Như thế là chm dt mt chu trình đnh lượng. Th tích đượđichnh bng cách nâng lên hoc hng 3 xung. Đ tháo cht lng vào bao bì cha, thì quay nút ca van ba chiu ngược kim đng h mt góc 900, như đã ch phn bên trái hình vTuỳ theo cách quay van mà nhng máy dùng cơ cu rót này thuc loi quay tay, bán tđng và tđng.

Cht lng chy ra càng nhanh, thì năng sut máy càng ln, trong nhng đikin khác ging nhau.

c. Tính toán năng sut cht lng:Trên hình 5.13b cho sơ đđ xáđnh năng sut cht lng chy ra :

qmay-dinh-luong-20

5.3.2. CƠ CU RÓT KIU VAN XOÁY Đ RÓT ĐNG ÁP CHT LNG CÓ NP KHÍ .
– Để tránh tn tht khí khi rót cht lng có np khí người ta nđy bng cơ crót đng áđc bit. Trên hình 5.14a cho mt ct ca van đ róđng áp cht lng có np khí ( ví d như bia)

– Chu trình làm vic ca cơ cu rót đng áp :
a/ Nđy khí vào bao bìáp sut ca khí bng áp sut dư, cht lng sđượrót áp suđó .
b/ M l np cht lng.
c/ Cht lng chy vào bao bì cha không có chênh lch áp sut (dưới tác dng ca trng lượng bn thân)
d/ Np vàđy bao bì đến mc cht lng đã đnh trước (thông thường thì không có thiết bđnh lượng)

e/ Đóng l np cht lng.

– Cu to và nguyên tc làm vic:
Trong thân van 4 có ba l khoan dưới nhng góc khác nhau.  trong v van 11 cũng có 3 rãnh 1,2,3 tương ng. Phn bên trên ca v van ni lin vđáy 12 cthùng rót còn phn bên dưới thì ni vi khp trc 5, tiếp dưới là hình nóđnh tâm 9 có vành cao su 10.
Các ng 6, 8, 13, 14 thông vi thùng róđ np cht lng vào bao bìRãnh vòng 15 ni khoang trong ca bao bì cn nđy vng 13; ng hình ô van 8, như ta th mt ct A -A, đi trong ng 6, kết thúc bng l 7. Tay gt 16 quay thân van 4 mt cách liên tc, hp lý. Trong nhng máy rót tđng thì tay quay có prôfin phc tp (cam); khi quay bàn quay thì tay quay được lăn trên tđnh lượng cố đnh; nhđó mà thân van được quay theo vi quy tđã quy đnh theo thi gian và không gian.

Các v trí tiếp nhau ca thân van ch trên hình 5.14b

qmay-dinh-luong-21

 v trí làm vic th nht, rãnh 2 m và chai được nđy khí tthùng khí có áp sut.  v trí làm vic th hai thì các rãnh 1 và 3 m và chai được nđy cht lng qua rãnh 1. Khi b cht lng đy ra khi chai đi vào thùng cha khí theo rãnh 3. Cht lng nđy vào chai đến mc h1, ch có l 7 cng 8. Bên trên chlng còn có khí không có ch ra, cht lng sẽ được nâng lên theo ng 3 và theo quy tbình thông nhau, nó được xáđnh bng mc cht lng  trong thùng áp lc.  v trí th ba, thân van ngng np cht lng và làm thông th tích bên trong ca bao bì cn nđy vi th tích  thùng rót theo hai đường ng 2 và 3. Lúc nàcht lng  trong ng 3 chy ra làm dâng mc cht lng  trong chai lêđến h2, còlượng khí tương ng li t chai theo đường ng 2 quay ngược v thùng.  v trí th 4 khâu van phân cách hoàn toàn bao bì vi thùng rót và cht lng ở trong ng 1 li chy vào chai làm dâng mc cht lng trong chai đến h3. điu chnh v trí ca l 7 theo chiu cao, có th nđy bao bì ti mc sai số cho phép trong thc tế.

5.3.3. CƠ CU RÓT KIU VAN CÓ BÌNH LƯỜNG CỐ ĐNH

a. Cu to:  

qmay-dinh-luong-22

Trên hình 5.15 chỉ ra thùng rót 1, nối với đáy là bình lường 2 gồm hai ngăn a và b. Van nút 3 cho phép cắt ngăn b trong những trường hợp phải giảm lượng chất lỏng đổ vào bao bì (thường thì thể tích a và b bằng nhau, bởi vậy khi cắt ngăn b thì việc nạp giảm đi một nữa). Hình nón 4 để định tâm miệng chai bắt buộc nâng các khung 10, 12, 13 do các chai 5 bị dâng lên, khi đó lò xo 11 bị nén.

b.Nguyên tắc làm việc:

Khi nâng khung 10, 12, 13, lò xo nén 6 có thể giãn dài và van 8 ép lên đế 9, tách bình lường khỏi thùng rót. Khi thanh ngang bên trên 13 đi đến vòng kẹp 14 thì nâng vòng kẹp này lên, thanh 15 có lắp van 7 ở đầu dưới cũng được nâng lên cùng với chúng. Đúng lúc đó chất lỏng bắt đầu ở trong bình lường chảy ra. Sau khi hạ chai xuống lò xo 11 dưa hệ thống về vị trí ban đầu, bình lường được đổ đầy chất lỏng và chu trình làm việc đã mô tả được lặp lại như cũ. Khác với cơ cấu có bình lường di động đã mô tả trong thiết bị ấy không yêu cầu bít kín bằng đệm giữa đáy thùng rót và bình lường.

5.3.4. CƠ CẤU RÓT KIỂU VAN TRƯỢT

a.Cấu tạo
qmay-dinh-luong-23

Trên hình 5.16 ch van trượt hình tr dùng như cơ cđóng kín ca máy rót. Thùng rót 1 ni vi thân rng 2, bên trong cóđt van trượt hình tr 3. Van trượđượnâng lên hay h xung là nh tay gt 4, đm bo vic np hoc không np cht lng từ thùng 1.

b. Nguyên tc làm vic:
Trên hình v ch ra hai v trí ca van trượt, có l tương ng vi s m l ch(bên phi) và đóng l chy (bên trái) đ np cht lng t thùng rót vào chai. Trong các máy có chi tiết che kiu van trượt mi, thc hiđược nhng chnăng phc tp nht, phánh kp thi khi có hay không có bao bì dưới cơ cu rót. Van   trượt tự động nhận vị trí cần thiết (mở, đóng), còn hốc trong thân van trượt hình trụ cho phép chất lỏng đong bằng chi tiết định lượng quay trở về thùng rót. Lượng chất lỏng chảy ra hay thời gian nạp đầy bao bì khi mực chất lỏng ở trong thùng rót không đổi có thể tính toán theo công thức.

5.3.5.CƠ CẤU RÓT CÓ BÌNH LƯỜNG VÀ VAN TRƯỢT

a. Cấu tạo  

qmay-dinh-luong-24

Trên hình 5.17 là cơ cấu rót kiểu có  bình lường và van trượt được dùng trong ngành sữa, rượu, rượu vang và trong những lĩnh vực công nghiệp thực phẩm khác để rót sản phẩm thực phẩm lỏng không nhớt.Trong thùng rót 1 có bình đựng 2, đáy bình vặn chặt với van trượt 3. Phần bên trên của van trượt 3 thì rỗng, còn phần bên dưới đặc. Bên thành phần rỗng của van trượt có lỗ 4; phía đáy thùng 1 có lắp ống lót rỗng 5, có lỗ 6, ống chảy tràn 7 và đầu cuối 8 để cắm vào bao bì Hình 5.17. Cơ cấu van trượt của máy BRP-8 Lò xo 9 và con lăn 10 dịch chuyển theo cơ cấu cam có profin tương ứng đảm bảo sự dịch chuyển thẳng đứng của van trượt

b. Nguyên tắc làm việc: Khi nâng van trượt lên một đại lượng H thì bình lường 2 dùng chứa chất lỏng được nâng lên, mép bên trên của nó nằm cao hơn mực chất lỏng như đã chỉ bằng đường chấm chấm. ðồng thời xảy ra sự trùng khít các lỗ 4 và 6 của cặp van trượt, nhờ đó mà chất lỏng ở trong bình lường chảy vào bao bì chứa. Sau khi chảy hết chất lỏng thì bình lường được hạ xuống lại được nạp chất lỏng và lặp lại chu trình làm việc đã mô tả

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *